Sức khỏe trẻ em

Chậm cao ở trẻ nhỏ

Chậm cao ở trẻ nhỏ

Nhiều trẻ em chậm phát triển chiều cao đã được bác sĩ chẩn đoán thiếu hormone tăng trưởng. Nếu không được điều trị sớm, những trẻ em này sẽ chỉ có chiều cao như những chú lùn trong chuyện cổ tích.
Loading...

Sức khỏe người cao tuổi

Lão hóa mắt ở người cao tuổi có đáng lo?

Lão hóa mắt ở người cao tuổi có đáng lo?

Ngày nay, người cao tuổi (NCT) cũng giống như người trẻ hay mắc phải các căn bệnh thời đại như: bệnh tim mạch, huyết áp, đái tháo đường... Ngoài ra, quy luật của tuổi tác cũng khiến NCT mắc thêm nhiều bệnh, nhất là các bệnh lý về mắt. Hiểu biết đúng về một số diễn biến cũng như các bệnh lý về mắt thường gặp ở NCT giúp phòng tránh tốt hơn căn bệnh này khi về già.
Loading...

Sức khỏe giới tính

Phát hiện bệnh lý ở vú bằng kỹ thuật quang âm

Phát hiện bệnh lý ở vú bằng kỹ thuật quang âm

Sẽ không còn gì lạ với các thăm dò tuyến vú bằng kỹ thuật siêu âm và chụp tuyến vú. Tuy nhiên, phương pháp này chưa thực sự đem lại độ tin cậy cao cho thầy thuốc cũng như độ an toàn cho người bệnh. Phát triển một kỹ thuật mới để phát hiện chính xác ung thư vú là một bước tiến mới trong chẩn đoán căn bệnh này.
Loading...

Các bệnh chuyên khoa

Điều trị thoát vị đĩa đệm bằng tia lazer: Coi chừng biến chứng liệt tứ chi!

Điều trị thoát vị đĩa đệm bằng tia lazer: Coi chừng biến chứng liệt tứ chi!

Nhiều bệnh nhân bị thoát vị đĩa đệm đang đổ xô đến các trung tâm tại TPHCM để chữa bằng phương pháp chiếu lazer sau khi nghe quảng cáo chữa khỏi 100%, không cần can thiệp ngoại khoa, nhanh chóng xuất viện. Hậu quả là nhiều nạn nhân sau khi chiếu đã bị biến chứng và liệt tứ chi...
Loading...

Dinh dưỡng

Sử dụng thuốc

Thận trọng khi dùng papaverin chống co thắt

Thận trọng khi dùng papaverin chống co thắt

apaverin là thuốc chống co thắt. Ðây là alcaloid lấy từ thuốc phiện hoặc tổng hợp, thuộc nhóm benzylisoquinolin. Tác dụng điều trị chủ yếu của papaverin là chống co thắt cơ trơn. Papaverin cũng gây giãn.
Loading...

Cây thuốc quý

Dùng gừng tươi trị cảm lạnh như thế nào?

Dùng gừng tươi trị cảm lạnh như thế nào?

Gừng chứa gingerol và shogaol có tác dụng thông mũi, thông xoang vì thế cũng rất tốt cho hệ hô hấp, trị các chứng cảm mạo, viêm họng và dị ứng mãn tính. Nhờ hoạt tính kháng khuẩn, gừng giúp hạn chế sự lây lan của vi rút cúm và vi rút cảm lạnh.
Loading...

CHYMOTRYPSIN - (Alpha - Chymotrypsin)

Tên chung quốc tế: Chymotrypsin

Mã ATC: B06A A04, S01K X01

Loại thuốc: Enzym thủy phân protein trợ giúp phẫu thuật Dạng thuốc và hàm lượng

Chứa ít nhất 5 microkatal Chymotrypsin trong 1 mg. Chứa ít nhất 1.000 đơn vị Chymotrypsin USP trong 1 mg, tính theo dạng khô

Bột chymotrypsin để pha dung dịch dùng trong nhãn khoa: 300 đơn vị USP (catarase). Chymotrypsin vô khuẩn dùng cho mắt, sau khi pha có pH 4,3 - 8,7

Bột chymotrypsin 5.000 đơn vị USP để pha tiêm

Viên nén 21 microkatal Dược lý và cơ chế tác dụng

Alpha chymotrypsin là enzym được điều chế bằng cách hoạt hóa chymotrypsinogen, chiết xuất từ tụy bò

Alpha - chymotrypsin là enzym thủy phân protein có tác dụng xúc tác chọn lọc đối với các liên kết peptid ở liền kề các acid amin có nhân thơm. Enzym này được dùng trong nhãn khoa để làm tan dây chằng mảnh dẻ treo thủy tinh thể, giúp loại bỏ dễ dàng nhân mắt đục trong bao và giảm chấn thương cho mắt. Enzym không phân giải được trường hợp dính giữa thủy tinh thể và các cấu trúc khác của mắt. Dung dịch enzym 1:5.000 thường có tác dụng phân hủy dây chằng treo thủy tinh thể trong khoảng 2 phút và dung dịch 1: 10.000 trong khoảng 4 phút

Vào những năm 1960 đến 1980, việc sử dụng chymotrypsin trong phẫu thuật đục thủy tinh thể khá phổ biến, nhưng nay đã được thay thế bằng những tiếp cận ngoại khoa tinh xảo hơn, ngoại trừ việc đặt lại các thủy tinh thể bị di lệch

Chymotrypsin cũng được sử dụng nhằm giảm viêm và phù mô mềm do áp xe và loét, hoặc do chấn thương và nhằm giúp làm lỏng các dịch tiết đường hô hấp trên ở người bệnh hen, viêm phế quản, các bệnh phổi và viêm xoang Chỉ định

Chymotrypsin dùng hỗ trợ trong phẫu thuật đục thủy tinh thể để lấy bỏ nhân mắt dễ dàng

Dùng trong điều trị phù nề sau chấn thương hoặc sau mổ Chống chỉ định

Quá mẫn với chymotrypsin hoặc bất kỳ thành phần nào của chế phẩm Thận trọng

Vì khả năng gây mất dịch kính, nên không khuyến cáo dùng chymotrypsin trong phẫu thuật đục nhân mắt ở người bệnh dưới 20 tuổi. Không dùng chymotrypsin cho người bệnh tăng áp suất dịch kính và có vết thương hở hoặc người bệnh đục nhân mắt bẩm sinh

Tác dụng không mong muốn (ADR)

Tác dụng không mong muốn thường gặp nhất của chymotrypsin là tăng nhất thời nhãn áp do các mảnh vụn dây chằng bị tiêu hủy làm tắc mạng bó dây. Dùng trong nhãn khoa, có thể gặp phù giác mạc, viêm nhẹ màng bồ đào

Chymotrypsin có tính kháng nguyên, nên sau khi tiêm bắp, đôi khi có các phản ứng dị ứng nặng Hướng dẫn cách xử trí ADR

Nếu nghi bị dị ứng, cần thử phản ứng trước khi tiêm chymotrypsin Liều lượng và cách dùng

Trong nhãn khoa:

Cách dùng: Trước khi rạch, thường làm giãn đồng tử bằng một thuốc giãn đồng tử thích hợp; có thể gây tê hoặc gây mê. Sau khi rạch, cho nhỏ chymotrypsin vào hậu phòng mắt. Phải pha chymotrypsin đông khô dùng cho mắt thành dung dịch theo hướng dẫn của nhà sản xuất Liều lượng:

Sau khi rạch giác - củng mạc hoặc giác - củng - kết mạc, tưới hậu phòng mắt bằng 1 - 2 ml dung dịch chymotrypsin chứa 150 đơn vị/ml (1: 5.000) hoặc 75 đơn vị/ml (1: 10.000). Khi đã cắt bỏ mống mắt hoặc mở mống mắt và đặt mũi khâu, chờ 2 - 4 phút rồi tưới hậu phòng ít nhất bằng 2 ml dịch pha loãng hoặc dung dịch natri clorid 0,9%. Nếu các dây chằng vẫn còn nguyên vẹn, có thể tưới thêm 1 - 2 ml dung dịch chymotrypsin qua lỗ cắt mống mắt; chờ thêm 2 - 4 phút, lại tưới hậu phòng ít nhất bằng 2 ml dịch pha loãng hoặc dung dịch natri clorid 0,9%. Sau đó thử lấy nhân mắt ra. Nói chung, nếu dùng dung dịch chymotrypsin loãng hơn thì phải tăng thể tích, và kéo dài thời gian chờ đợi. Nồng độ và thể tích các dung dịch có thể thay đổi theo kinh nghiệm để đạt hiệu quả tối ưu

Ðiều trị phù nề sau chấn thương hoặc sau phẫu thuật:

Ðể điều trị phù nề sau chấn thương hoặc sau phẫu thuật và để giúp làm lỏng các dịch tiết ở đường hô hấp trên, có thể dùng chymotrypsin tiêm bắp với liều 5.000 đơn vị USP, 1 đến 3 lần mỗi ngày, hoặc có thể dùng đường uống: nuốt 2 viên (21 microkatal), 3 đến 4 lần mỗi ngày; hoặc ngậm dưới lưỡi 4 - 6 viên mỗi ngày chia làm nhiều lần (phải để viên nén tan dần dưới lưỡi)

Ðộ ổn định và bảo quản

Dung dịch chymotrypsin dùng cho mắt phải pha ngay trước khi dùng; phần dung dịch không dùng đến phải loại bỏ. Sau khi pha, nếu dung dịch chymotrypsin vẩn đục hoặc có tủa thì không được dùng. Tiếp xúc với nhiệt nhiều có thể làm enzym bị hỏng. Không được hấp tiệt trùng chymotrypsin đông khô hoặc các dung dịch đã pha. Bơm tiêm và dụng cụ không được có cồn hoặc các chất khử khuẩn vì có thể gây bất hoạt enzym

Phải bảo quản viên nén ở nhiệt độ dưới 25oC, tránh ánh sáng và ẩm Thông tin qui chế

Thuốc phải kê đơn và bán theo đơn dạng tiêm.

 

Nguồn DuocThu.com