Mục lục

Tecentriq: thuốc điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ di căn

Nhà sản xuất

Roche.

Thành phần

Mỗi mL: Atezolizumab 60 mg.

Chỉ định/công dụng

Ung thư phổi không tế bào nhỏ di căn mà bệnh vẫn tiến triển trong hoặc sau phác đồ hóa trị có chứa platinum.

Liều dùng/hướng dẫn sử dụng

1200 mg, 1 lần mỗi 3 tuần; liều khởi đầu phải truyền trong 60 phút, nếu dung nạp tốt: những liều tiếp theo truyền trong 30 phút; điều trị cho đến khi thuốc không còn hiệu quả hoặc xuất hiện độc tính không thể kiểm soát. Nếu bị lỡ một liều so với dự kiến: dùng ngay khi có thể (không chờ đến thời điểm dùng liều kế tiếp), điều chỉnh liệu trình để duy trì khoảng cách các liều là 3 tuần. Không khuyến cáo giảm liều. Tạm dừng Tecentriq (có thể tiếp tục dùng lại khi phản ứng bất lợi được cải thiện đến độ 0-1) nếu gặp: viêm phổi độ 2; AST/ALT >3-5 xULN, bilirubin toàn phần >1,5-3 xULN; tiêu chảy, viêm đại tràng độ 2-3; viêm tuyến yên có triệu chứng, suy thượng thận, suy giáp, cường giáp, tăng đường huyết độ 3-4; độc tính tiền thị giác độ 2; viêm tụy độ 2-3, tăng nồng độ amylase/lipase độ 3-4 (>2xULN); nhiễm trùng độ 3-4; phản ứng liên quan tiêm truyền độ 2; phát ban độ 3; viêm cơ tim độ 2. Dừng Tecentriq vĩnh viễn nếu: viêm phổi độ 3-4; AST/ALT >5xULN, bilirubin toàn phần >3xULN; tiêu chảy, viêm đại tràng độ 4; viêm tuyến yên độ 4; h/c nhược cơ, nhược cơ, h/c Guillain-Barré, viêm não-màng não; độc tính tiền thị giác độ 3-4; viêm tụy độ 4, viêm tụy tái phát; phản ứng liên quan tiêm truyền độ 3-4; phát ban độ 4; viêm cơ tim độ 3-4.

Cách dùng

Truyền tĩnh mạch (giảm tốc độ truyền hoặc ngừng điều trị nếu gặp phản ứng liên quan tiêm truyền độ 1-2). Không tiêm tĩnh mạch nhanh. Không được lắc. Chỉ pha loãng với NaCl 0,9%.

Chống chỉ định

Quá mẫn cảm với thành phần thuốc.

Thận trọng

Theo dõi dấu hiệu/triệu chứng viêm phổi, viêm gan, viêm đại tràng, bệnh nội tiết, viêm màng não/viêm não, bệnh thần kinh vận động/thần kinh cảm giác, viêm tụy cấp, viêm cơ tim, nhiễm trùng. Thai kỳ: không khuyến cáo, trừ khi lợi ích vượt trội nguy cơ tiềm tàng. Phụ nữ cho con bú: ngừng cho con bú hoặc ngừng điều trị.

Trẻ em và thiếu niên < 18 tuổi: chưa nghiên cứu tính an toàn và hiệu quả.

Phản ứng phụ

Rất phổ biến: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn; mệt mỏi, suy nhược; sốt; giảm cảm giác thèm ăn; đau khớp; khó thở; phát ban, ngứa.

Thường gặp: Giảm tiểu cầu; suy giáp, cường giáp; khó nuốt, viêm đại tràng, đau bụng; ớn lạnh; hội chứng giả cúm; phản ứng liên quan tiêm truyền; Tăng ALT/AST; quá mẫn; hạ kali/natri máu; đau cơ xương; giảm oxy máu, nghẹt mũi, viêm phổi; hạ huyết áp.

Phân loại

Liệu pháp miễn dịch trong điều trị ung thư [Cancer Immunotherapy]  /  Liệu pháp nhắm trúng đích [Targeted Cancer Therapy].

Trình bày/đóng gói

Tecentriq – Dung dịch đậm đặc pha dung dịch tiêm truyền 60 mg/mL; 20 mL x 1’s.

Thông tin thuốc và biệt dược được tổng hợp trên các nguồn như: DƯỢC THƯ QUỐC GIA VIỆT NAMDieutri.vn

Tuyệt đối không tự sử dụng thuốc khi chưa có sự tham vấn từ bác sĩ, dược sĩ. Tham khảo thêm Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm của chúng tôi.

Thuốc cùng danh mục

Triprolidine hydrochlorid: thuốc kháng histamin

Triprolidin được dùng theo đường uống để điều trị triệu chứng một số bệnh dị ứng và thường được phối hợp với một số thuốc khác để điều trị ho, cảm lạnh

Trimetazidin: thuốc chống đau thắt ngực, vastarel

Trimetazidin hoạt động như một chất chuyển hóa, giúp bảo tồn mức năng lượng phosphat cao nội bào trong tế bào cơ tim, trimetazidin có tác dụng chống thiếu máu cơ tim cục bộ nhưng không ảnh hưởng đến huyết động

Trifluridin: thuốc nhỏ mắt kháng virus

Trifluridin sau khi được nhỏ lên mắt, thuốc ngấm vào mô đệm của giác mạc và thủy dịch, biểu mô giác mạc càng bị tổn thương nặng thì thuốc ngấm càng nhiều

Trastuzumab: thuốc chống ung thư, Herceptin

Trastuzumab là một thuốc chống ung thư vú, ức chế sự tăng sinh các tế bào u có HER2 biểu hiện quá mức. HER2 là một tiền gen ung thư, còn gọi là thụ thể tyrosin kinase qua màng 185 kd