Mục lục

Mục lục các thuốc theo vần R

R – cin – xem Rifampicin,

R – Hu EPO – xem Erythropoietin,

Rabavert – xem Vaccin dại,

Rabies immunoglobulin and Pasteur antirabies serum – xem Globulin miễn dịch kháng dại và huyết thanh kháng dại Pasteur,

Rabies vaccine – xem Vaccin dại,

Racep – xem Cefradin,

Racetam – xem Piracetam,

Radeverm – xem Niclosamid,

Radibutol 400 – xem Ethambutol,

Radioselectan – xem Diatrizoat,

Ralozam – xem Alprazolam,

Rancif 500 – xem Ciprofloxacin,

Raniplex – xem Ranitidin,

Ranitidin,

Ranitidine – xem Ranitidin,

Ranitin – xem Ranitidin,

Ranocid – xem Indomethacin,

Ranoxyl Distab – xem Amoxicilin,

Rantac – xem Ranitidin,

Rapitard MC (P+B) – xem Insulin,

Rasitol – xem Furosemid,

Rastinon – xem Tolbutamid,

Rcin 300 – xem Rifampicin,

Reclide – xem Gliclazid,

Recol 10, xem Lovastatin – Các chất ức chế HMG – CoA reductase,

Recol 20, xem Lovastatin – Các chất ức chế HMG – CoA reductase,

Recombivax – HB – xem Vaccin viêm gan B,

Recormon – xem Erythropoietin,

Recormon 1000 – xem Erythropoietin,

Recormon 2000 – xem Erythropoietin,

Recormon 5000 – xem Erythropoietin,

Recormon 10000 – xem Erythropoietin,

Reflin – xem Cefazolin,

Regelan – xem Clofibrat,

Regenesis – xem Alendronat natri,

Regitine – xem Phentolamin,

Reglan – xem Metoclopramid,

Regonol – xem Pyridostigmin bromid,

Regular Insulin Lilly – xem Insulin,

Rehidrat – xem Thuốc uống bù nước và điện giải,

Remyolan – xem Galamin,

Renidone – xem Clortalidon,

Renitec – xem Enalapril,

Renitol – xem Manitol,

Renografin – xem Diatrizoat,

Renor – 400 – xem Norfloxacin,

Renova – xem Tretinoin (thuốc bôi),

Renovist – xem Diatrizoat,

Renovue – 65 – xem Iodamid meglumin,

Rescufolin – xem Folinat calci,

Resectisol – xem Manitol,

Resedril – xem Reserpin,

Reserfia – xem Reserpin,

Reserpin,

Reserpine – xem Reserpin,

Respax – xem Salbutamol (sử dụng trong nội khoa hô hấp),

Respax 2,5 – xem Salbutamol (sử dụng trong nội khoa hô hấp),

Respax 5 – xem Salbutamol (sử dụng trong nội khoa hô hấp),

Resporidex 250 – xem Cefalexin,

Resprox – 150 – xem Roxithromycin,

Restandol – xem Testosteron,

Resulax – xem Sorbitol,

Retacnyl – xem Tretinoin (thuốc bôi),

Retacnyl 0,05 – xem Tretinoin (thuốc bôi),

Retanol – xem Retinol,

Retarpen – xem Benzathin penicilin G,

Retin – A – xem Tretinoin (thuốc bôi),

Retinol,

Retitop – xem Tretinoin (thuốc bôi),

Retrovir – xem Zidovudin,

Revimine – xem Dopamin,

Revivan – xem Dopamin,

Rezine – xem Hydroxyzin (hydroclorid và pamoat),

Rheaban – xem Atapulgit,

Rheomacrodex – xem Dextran 70,

Rheumacillin – xem Penicilamin,

Rheumacin – xem Indomethacin,

Rhinil – xem Cetirizin hydroclorid,

Rhinocort – xem Budesonid,

Rhinocortol – xem Budesonid,

Rhumantin – xem Penicilamin,

Riboflavin,

Rifacin 300 – xem Rifampicin,

Rifadin – xem Rifampicin,

Rifaldin – xem Rifampicin,

Rifampicin,

Rifampicin 150 – xem Rifampicin,

Rifampicine – xem Rifampicin,

Rifampin – xem Rifampicin,

Rifampin 300 – xem Rifampicin,

Rifaplus – xem Rifampicin,

Rifcin – xem Rifampicin,

Rifinah – xem Rifampicin,

Rigenicid – xem Ethionamid,

rIL – xem Aldesleukin,

Rilcapton – xem Captopril,

Rimacid – xem Indomethacin,

Rimactan – xem Rifampicin,

Rimactane – xem Rifampicin,

Rimevax – xem Vaccin sởi,

Rimifon – xem Isoniazid,

Rimifone – xem Isoniazid,

Rimpacin – 300 – xem Rifampicin,

Ringer – Dextran – xem Dextran 40,

Ringer lactat,

Ringer lactate – xem Ringer lactat,

Rintin – xem Ranitidin,

Riobin – xem Riboflavin,

Ripolin – xem Rifampicin,

Risordan – xem Isosorbid dinitrat,

Risordan LP – xem Isosorbid dinitrat,

Risperdal – xem Risperidon,

Risperidon,

Risperidone – xem Risperidon,

Ritalmex – xem Mexiletin hydroclorid,

Ritromin – xem Erythromycin,

Rivotril – xem Clonazepam,

Rizine – xem Cetirizin hydroclorid,

Ro – ceph – xem Cefradin,

Robidex – xem Dextromethorphan,

Robimycin – xem Erythromycin,

Robitussin – xem Dextromethorphan,

Rocaltrol – xem Vitamin D,

Rocefalin – xem Ceftriaxon,

Rocefin – xem Ceftriaxon,

Roceph – xem Cefalexin,

Rocephin – xem Ceftriaxon,

Rocephine – xem Ceftriaxon,

Rodex – xem Pyridoxin,

Rodogyl – xem Spiramycin,

Roferon – A – xem Interferon alpha,

Roferon A (interferon alfa – 2a) – xem Interferon alfa,

Rofine – xem Ceftriaxon,

Rogam – xem Piroxicam,

Rogitine – xem Phentolamin,

Rolazine – xem Hydralazin,

Romazicon – xem Flumazenil,

Romesec – xem Omeprazol,

Romparkin – xem Trihexyphenidyl,

Ronton – xem Ethosuximid,

Ropril 25 – xem Captopril,

ROR – xem Vaccin tam liên sởi, quai bị và rubella,

Rosampi – xem Ampicilin,

Rosampline – xem Ampicilin,

Roscillin – xem Ampicilin,

Rospycine – xem Spiramycin,

Rossitrol – xem Roxithromycin,

Rouvax – xem Vaccin sởi,

Rovacor, xem Lovastatin – Các chất ức chế HMG – CoA reductase,

Rovamycin – xem Spiramycin,

Rovamycine – xem Spiramycin,

Rowasa – xem Mesalazin,

Roxi – xem Roxithromycin,

Roxicure – 150 – xem Roxithromycin,

Roxid – 150 – xem Roxithromycin,

Roximol – xem Roxithromycin,

Roxiphar – xem Roxithromycin,

Roxitas – 150 – xem Roxithromycin,

Roxithromycin,

Roxitil – xem Roxithromycin,

Roxiton – xem Roxithromycin,

Roxy – 150 – xem Roxithromycin,

Rozide – xem Pyrazinamid,

rt – PA – xem Alteplase,

Rubella virus vaccine, live – xem Vaccin rubella,

Rubidomycin – xem Daunorubicin,

Rulid – xem Roxithromycin,

Rulide – xem Roxithromycin,

RVA – xem Vaccin dại,

Rynacrom – xem Cromolyn,

Rythmodan – xem Disopyramid,

Rythmol – xem Propafenon,

Rythmonorm – xem Propafenon,

Rytmonorm – xem Propafenon,

 

Thông tin thuốc và biệt dược được tổng hợp trên các nguồn như: DƯỢC THƯ QUỐC GIA VIỆT NAMDieutri.vn

Tuyệt đối không tự sử dụng thuốc khi chưa có sự tham vấn từ bác sĩ, dược sĩ. Tham khảo thêm Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm của chúng tôi.

Thuốc cùng danh mục

Rosiglitazon: thuốc chống đái tháo đường typ 2

Rosiglitazon là một thuốc điều trị bệnh đái tháo đường typ 2 thuộc nhóm thiazolidindion, có tác dụng cải thiện sự nhạy cảm của insulin với tế bào đích, do đó cải thiện sự kiểm soát glucose huyết

Rituximab: thuốc chống ung thư, Mabthera

Rituximab phá hủy các lympho B và do đó được sử dụng để điều trị những bệnh có quá nhiều lympho B hoặc lympho B hoạt động quá mạnh hoặc bị rối loạn hoạt động

Ritonavir: thuốc kháng virus, Norvir

Sau khi uống, ritonavir được hấp thu ở ống tiêu hóa và nồng độ đỉnh huyết tương đạt được sau 2 đến 4 giờ, hấp thu phụ thuộc vào liều và tăng nếu uống thuốc cùng với thức ăn